Tự làm thủ tục hưởng chế độ thai sản khi đã nghỉ việc thế nào?

29/05/2020 16:00

Chính sách - Tự làm thủ tục hưởng chế độ thai sản khi đã nghỉ việc thế nào?

Tự làm thủ tục hưởng chế độ thai sản khi đã nghỉ việc thế nào? (Ảnh minh họa)

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Theo quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, đối tượng hưởng chế độ thai sản bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn; hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 đến 12 tháng.

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 đến 3 tháng.

- Cán bộ, công chức, viên chức.

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân.

- Người quản lý doanh nghiệp; người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Theo quy định người lao động thuộc các trường hợp trên phải tham gia BHXH như sau: Lao động nữ sinh con, nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi hay người mang thai hộ và người nhờ mang thai hộ đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận nuôi con nuôi.

Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh.

Lưu ý, người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản như những lao động khác.

Hồ sơ hưởng thai sản khi đã nghỉ việc

để được hưởng chế độ thai sản khi đã nghỉ việc trước thời điểm sinh con, theo điểm 2.3 khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH, người lao động phải chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm:

Trường hợp thông thường

- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

Trường hợp con chết sau khi sinh

- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con.

Trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ thể hiện con chết.

Trường hợp người mẹ chết sau khi sinh con

- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ.

Trường hợp người mẹ sau khi sinh không đủ sức khỏe để chăm sóc con

- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

- Biên bản giám định y khoa của người mẹ.

Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định

- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

- Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai nếu điều trị nội trú.

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai nếu điều trị ngoại trú.

- Biên bản giám định y khoa nếu phải giám định y khoa.

Nếu các giấy tờ nêu trên không thể hiện việc nghỉ dưỡng thai thì có thêm giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai.

Lưu ý, với tất cả trường hợp trên, nếu thanh toán phí giám định y khoa thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa.

Ngoài ra, khi đi làm thủ tục, người lao động nên mang theo bản sao sổ bảo hiểm xã hội.

Để tạo điều kiện cho người lao động, pháp luật hiện hành quy định thủ tục hưởng chế độ thai sản khá đơn giản.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động nộp hồ sơ theo đúng quy định và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Tối đa 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết hồ sơ và tổ chức chi trả tiền chế độ cho người lao động (theo điểm 4.2 khoản 4 Điều 5 Quyết định 166).

Tiền chế độ thai sản mà người lao động nhận được là bao nhiêu?

Tiền trợ cấp một lần khi sinh con (tiền tã lót thai sản)

Điều 38 của Luật Bảo hiểm xã hội quy định, lao động nữ sinh con được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Lưu ý, trong trường hợp vợ không tham gia bảo hiểm xã hội, chỉ có chồng tham gia bảo hiểm xã hội thì chồng sẽ được khoản tiền trợ cấp một lần khi sinh con nêu trên.

Tiền thai sản trong thời gian nghỉ sinh

Hiện nay, lao động nữ khi sinh con sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con 6 tháng.

Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội chỉ rõ: Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con mỗi tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Tiền dưỡng sức sau sinh

Theo Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ được tính cụ thể như sau:

- Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên.

- Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh mổ.

- Tối đa 5 ngày đối với các trường hợp khác.

Thời gian này bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Trong những ngày nghỉ dưỡng sức, lao động nữ được hưởng tiền trợ cấp với mức mỗi ngày bằng 30% lương cơ sở.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định 166 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, để được nhận tiền dưỡng sức sau sinh, người lao động phải có tên trong Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Dù pháp luật không quy định cụ thể các giấy tờ người lao động cần chuẩn bị, tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho mình, người lao động nên cung cấp đầy đủ, kịp thời các giấy tờ theo yêu cầu của người sử dụng lao động khi lập danh sách này.

Hoàng Mai

Theo https://www.nguoiduatin.vn/tu-lam-thu-tuc-huong-che-do-thai-san-khi-da-nghi-viec-the-nao-a477150.html